THUỐC TIÊM NGỪA THAI BA THÁNG

Thảo luận trong 'THẢO LUẬN' bắt đầu bởi datdang, 27/12/16.

Lượt xem: 183

  1. 1. Đại cương:
    - DMPA viết tắt từ: Depot-MedroxyProgesterone Acetate.
    - Thuốc tiêm ngừa thai chỉ có progestin. Thời gian tác dụng là 3 tháng, 24 giờ sau khi tiêm thuốc đã có tác dụng.
    - Biệt dược Depo Provera®, Depo Ralovera®, Megestron®.
    - Rất hiệu quả: 0,3 trường hợp có thai/100 người sử dụng trong năm đầu tiên.
    - FDA (Food and Drug Administration) cho phép sử dụng từ 1992.
    - Tỷ lệ tiếp tục dùng thuốc sau 1 năm đầu là 42% - 56%.
    - Lọ thuốc 1ml có 150 mg DMPA.
    2. Cơ chế ngừa thai:
    - Cơ chế chính: ngăn sự rụng trứng.
    - Làm dịch nhầy cổ tử cung đặc lại khiến tinh trùng khó di chuyển vào buồng tử cung.
    - Làm nội mạc tử cung không thuận lợi cho sự làm tổ của trứng thụ tinh.
    3. Ưu điểm:
    - Rất hiệu quả.
    - Thời gian ngừa thai kéo dài.
    - Không cản trở khi quan hệ tình dục.
    - Không cần nhớ dùng thuốc mỗi ngày.
    - Lứa tuổi nào cũng có thể dùng được.
    - Không ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng sữa.
    - Không có tác dụng phụ của estrogen.
    - Giảm nguy cơ thai ngoài tử cung.
    - Giảm nguy cơ ung thư nội mạc.
    - Ức chế sự phát triển của u xơ tử cung.
    - Có thể giảm nguy cơ ung thư buồng trứng.
    - Giảm nguy cơ thiếu máu thiếu sắt.
    - Làm giảm đau bụng kinh và đau bụng khi rụng trứng.
    - Làm giảm hội chứng tiền kinh.
    4. Khuyết điểm:
    - Phản ứng dị ứng.
    - Xuất huyết giữa kỳ kinh, chảy máu nhiều, vô kinh. Đây là nguyên nhân chính khiến người phụ nữ không tiếp tục dùng thuốc.
    - Lên cân (2 kg).
    - Có thể chậm có thai. Nên cân nhắc khi dùng biện pháp tránh thai này.
    - Cần phải tiêm mỗi 3 tháng.
    - Có thể gây nhức đầu, đau vú, nôn ói.
    - Có nguy cơ gây loãng xương.
    - Không ngăn ngừa được các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
    5. Những trường hợp có thể dùng DMPA:
    - Đang cho con bú (tuần thừ 6 sau sanh).
    - Hút thuốc.
    - Mọi lứa tuổi.
    - Bệnh vú lành tính.
    - Cao huyết áp nhẹ hoặc trung bình.
    - Thiếu máu thiếu sắt.
    - Chu kỳ kinh không đều.
    - Bệnh lao phổi.
    - U xơ tử cung.
    - Chống chỉ định dùng estrogen.
    6. Những trường hợp không nên dùng DMPA:
    - Nghi ngờ có thai.
    - Xuất huyết âm đạo chưa rõ nguyên nhân.
    - Có bệnh lý gan, tim mạch.
    - Tiền căn có ung thư vú.
    - Dị ứng với DMPA.
    7. Thời điểm bắt đầu tiêm DMPA:
    - Trong chu kỳ kinh: ở bất kỳ thời điểm nào với điều kiện là khách hàng không có thai.
    + Nếu bắt đầu trong 7 ngày đầu tiên sau khi có kinh thì không cần áp dụng biện pháp tránh thai khác.
    + Nếu bắt đầu từ ngày thứ 8 sau khi có kinh thì cần áp dụng 1 biện pháp tránh thai khác ít nhất là 48 giờ nếu có quan hệ tình dục.
    - Đang cho con bú: 6 tuần sau khi sanh. Nếu không cho con bú thì tiêm từ tuần thứ 3 sau sanh.
    - Sau khi sẩy thai tự nhiên hoặc hút thai: sử dụng ngay trong 7 ngày đầu sau sẩy thai.
    - Khi ngưng các biện pháp tránh thai khác: dùng ngay lập tức.
    - Tiêm liều kế tiếp: có thể tới sớm hoặc trể hơn thời gian dự định từ 2 tuần.
    8. Tiêm thuốc:
    - 1 liều DMPA (150 mg/1 ml).
    - Kiểm tra hạn dùng của thuốc.
    - Rửa tay và mang gant vô trùng.
    - Pha thuốc, lắc đều lọ thuốc trước khi rút thuốc ra ống tiêm. Cố gắng rút hết thuốc để bảo đảm đủ 150 mg DMPA.
    - Sát khuẩn vùng tiêm. Có thể tiêm ở cánh tay (cơ delta) hoặc mông.
    - Tiêm bắp. Cố gắng tiêm sâu và bảo đảm 150 mg DMPA được đưa vào cơ thể.
    - Không xoa nơi tiêm (làm tăng sự hấp thu DMPA).
    - Theo dõi trong vòng 20 phút xem khách hàng có bị dị ứng hay không?
    9. Hướng dẫn khách hàng tái khám:
    - Nếu có những bất thường thì đến khám.
    + Đau bụng nhiều.
    + Đau ngực, khó thở, ho ra máu.
    + Nhức đầu nhiều, mờ mắt.
    + Đau chân.
    + Ra huyết âm đạo nhiều.
    + Vị trí tiêm đau nhiều, chảy máu nhiều hoặc bị áp xe.
    - Tiêm liều kế tiếp.
    10. Nội dung khám ở mỗi lần tái khám
    - Hỏi: kỳ kinh cuối, sự tăng cân, những khó chịu của khách hàng.
    - Khám: đo HA và cân nặng.
    - Khám tổng quát và phụ khoa.
    11. Các bước thực hiện:
    - Lắng nghe và thảo luận với khách hàng về thuốc tiêm tránh thai 3 tháng.
    - Trình bày những ưu điểm, khuyết điểm và tác dụng phụ của thuốc cho khách hàng biết.
    - Hỏi bệnh sử và thăm khám để loại trừ những chống chỉ định.
    - Tiêm thuốc cho khách hàng.
    - Hướng dẫn cho khách hàng thời điểm tái khám.
    12. Xử lý những bất thường:
    - Nếu khách hàng dến trể:
    + < 2 tuần: tiếp tục DMPA nếu khách hàng có yêu cầu.
    + > 2 tuần: Xem khách hàng có thai hay không. Nếu không có thai thì tiếp tục DMPA nếu khách hàng có yêu cầu.
    - Vô kinh: giải thích cho khách hàng biết.
    + Vô kinh là dấu hiệu bình thường.
    + Không phải bà ta sẽ vô sinh.
    + Khách hàng không có thai.
    + Không phải máu kinh đọng lại trong người.
    + Điều này có lợi cho khách hàng vì làm giảm mất máu.
    - Ra huyết nhỏ giọt (spotting) hoặc chảy máu ít: giải thích cho khách hàng biết
    + Dấu hiệu thường gặp khi dùng DMPA và không gây nguy hiểm.
    + Tìm và điều trị những nguy nhân phụ khoa gây chảy máu: viêm nhiễm vùng chậu . .

    Tài liệu tham khảo
    1. Hướng dẫn chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản 2003 - Bộ y tế -Trang 134 – 135.
    2. The Essentials of Contraceptive Technology. A Handbook for Clinic Staff – WHO – Page 7.1 – 7.21.
    3. Contraceptive Technology 1998 – Page 467 – 510.

Chia sẻ trang này