Trước khi có thai nên làm gì

Thảo luận trong 'THẢO LUẬN' bắt đầu bởi datdang, 27/12/16.

Lượt xem: 197

  1. Các bạn thân mến, để có 1 thai kỳ an toàn và có 1 bé khỏe mạnh thì một trong những điều quan trọng là các bạn phải chuẩn bị cho mình tốt nhất trước khi có thai. Khám và tư vấn tiền thai có rất nhiều nội dung, tuy nhiên những phần tôi đề cập dưới đây là những phần tôi nhận thấy rằng đa số các bạn KHÔNG có thực hiện trước khi để có thai.
    1. Tiêm ngừa:
    - Các bạn nên tiêm ít nhất là 3 loại (nếu chưa có kháng thể)
    + Viêm gan siêu vi B.
    + Rubella.
    + Thủy đậu.
    - Tiêm ngừa trước khi mang thai sẽ giảm nguy cơ bé bị dị tật bẩm sinh (Rubella, thủy đậu) hoặc bệnh lý về gan (VGSV B).
    * Tiêm ngừa Rubella.
    Nguy cơ cho bé khi mẹ bị nhiễm Rubella trong khi mang thai (Hội chứng Rubella bẩm sinh)
    - Điếc (60% - 70%) suy giảm thính lực do tổn thương thần kinh giác quan.
    - Các khuyết tật của tim (10% - 20%): hẹp động mạch phổi, còn ống động mạch, khiếm khuyết của vách tâm thất.
    - Các khuyết tật của mắt (10% - 25%): trẻ có thể bị bệnh của võng mạc, đục thủy tinh thể, tật mắt nhỏ, tăng nhãn áp bẩm sinh.
    - Bất thường của hệ thần kinh trung ương (10% - 25%): chậm phát triển tâm thần, tật đầu nhỏ hoặc viêm não màng não.
    - Giảm tiểu cầu, gan lách lớn, nổi các ban xanh tím ở da.
    Trước khi tiêm Rubella tôi có cần thử máu hay không?
    - Lý tưởng nhất là người mẹ nên thử máu xem mình đã có bị nhiễm và có kháng thể hay chưa?
    - Nếu không cũng có thể tiêm ngửa.
    Tôi đã tiêm ngừa Rubella lâu rồi thì bây giờ có cần tiêm không?
    - Kháng thể được tạo ra sẽ tồn tại rất lâu (khoảng 18 năm).
    - Nếu bạn lo lắng thì có thể thử máu.
    - Nếu chưa có kháng thể thì nên tiêm trước khi để có thai.
    Nên tiêm vào thời điểm nào trong là phù hợp nhất
    - Nếu bạn đang áp dụng 1 phương pháp tránh thai hiệu quả cao: viên thuốc tránh thai loại phối hợp (thuốc vĩ 21 viên hoặc 28 viên), bao cao su, dụng cụ tử cung → bạn có thể tiêm bất kỳ thời điểm nào trong chu kỳ kinh. Sau khi tiêm bạn nên tiếp tục áp dụng phương pháp tránh thai này ít nhất là 1 tháng.
    - Nếu bạn đang áp dụng phương pháp tránh thai hiệu quả thấp: xuất tinh ngoài, tính theo chu kỳ kinh → bạn nên tiêm sau khi sạch kinh vài ngày (lúc này chắc chắn bạn không có thai), bạn nên bắt đầu ngừa thai ngay trong chu kỳ kinh này và ngừa ít nhất là 1 tháng.
    - Nếu bạn không áp dụng phương pháp tránh thai: → bạn nên tiêm sau khi sạch kinh vài ngày (lúc này chắc chắn bạn không có thai) và bạn nên bắt đầu ngừa thai ngay trong chu kỳ kinh này và ngừa ít nhất là 1 tháng.
    2. Điều chỉnh cân nặng
    2.1. Cân nặng như thế nào là phù hợp khi mang thai
    BMI trong khoảng 18.5 – 25 là tốt khi mang thai
    2.2. Cách tính BMI như thế nào:
    Cân nặng (kg)
    BMI = ------------------
    chiều cao (m)2
    2.3. Nếu người phụ nữ bị béo phì (BMI > 30) khi mang thai có nguy cơ gì?
    - Tăng tỷ lệ sẩy thai.
    - Tăng tỷ lệ bị bệnh cao huyết áp, đái tháo đường trong thai kỳ.
    - Tăng tỷ lệ mổ lấy thai, nhiễm trùng vết mổ.
    - Tăng nguy cơ trẻ bị dị dạng.
    2.4. Nếu người phụ nữ gầy (BMI < 18.5) khi mang thai có nguy cơ gì?
    - Tăng tỷ lệ sẩy thai, thai lưu.
    - Tăng tỷ lệ băng huyết sau sanh.
    - Trẻ dễ bị suy dinh dưỡng.
    3. Bổ sung acid folic
    3.1. Nếu thiếu acid folic thì có nguy cơ gì?
    Nguy cơ thai dị dạng: cột sống chẻ đôi, thai vô sọ . . .
    3.2. Nên uống acid folic vào thời điểm nào?
    Nên uống acid folic ít nhất 1 tháng trước khi quyết định để có thai.
    3.3. Nếu để có thai rồi thì uống có kịp không?
    Không nên, vì ống thần kinh của phôi thai được hình thành từ rất sớm (từ tuần thứ 4 kể từ khi thụ tinh), nếu để xác định có thai rồi mới uống thì sẽ không kịp.
    4. Xét nghiệm máu:
    - Xem mình có bị thiếu máu hay không?
    - Xem nhóm máu và hệ Rh của mình.
    - Xem mình có nguy cơ bị Thalassemia hay không?
    5. Xét nghiệm HIV:
    - Đa số các bạn ngại làm xét nghiệm này khi được tư vấn. Tuy nhiên, có nhiều phương pháp áp dụng cho những người bị nhiễm HIV để làm giảm lây truyền từ mẹ sang con (dùng thuốc kháng virus).
    - Phát hiện và điều trị càng sớm thì sẽ làm giảm nguy cơ lây truyền từ mẹ sang con càng nhiều.

Chia sẻ trang này